Ung thư buồng trứng – Những điều cần biết

11:52 AM - 23/03/2016

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư buồng trứng là khối u ác tính của buồng trứng, là một trong những ung thư đường sinh dục gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Trên toàn thế giới thì ung thư buồng trứng là ung thư đường sinh dục thường gặp thứ hai sau ung thư cổ tử cung và cũng là ung thư gây tử vong cao thứ hai sau ung thư cổ tử cung. Ở Việt Nam, ung thư buồng trứng gây tử vong đứng thứ ba sau ung thư cổ tử cung và ung thư vú.

Ung thư buồng trứng và các giai đoạn phát triển.

Ung thư buồng trứng là bệnh có mức độ uy hiếp lớn nhất trong các bệnh ác tính thuộc phụ khoa. Ung thư buồng trứng có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất ở những phụ nữ có độ tuổi từ 60 tuổi trở lên. Vì buồng trứng ở sâu trong hố chậu cho nên các triệu chứng ở thời kỳ đầu không thể hiện rõ ràng, khi phát hiện bệnh thì thường đã ở vào giai đoạn cuối, mức độ ác tính tương đối cao và hiệu quả điều trị thấp. Theo thống kê, tỉ lệ sống được 5 năm của bệnh này là 25-30%, còn ở thời kỳ cuối thì tỉ lệ sống được 5 năm chỉ đạt được là 8%. Tiến trình phát triển của bệnh ung thư buồng trứng phụ thuộc vào mức độ lây lan của khối u.

Giai đoạn 1: Ung thư khu trú ở buồng trứng, chưa xâm lấn các cơ quan khác. Giai đoạn này được chia thành 3 cấp khác nhau:

+ Giai đoạn 1A: khối u chỉ phát triển bên trong 1 buồng trứng, không có bướu trên mặt ngoài buồng trứng, vỏ bao buồng trứng còn nguyên. Không có sự xuất hiện các tế bào ác tính.

+ Giai đoạn 1B: khối u phát triển cả 2 bên buồng trứng, không có bướu trên mặt ngoài buồng trứng, vỏ bao buồng trứng còn nguyên. Không có sự xuất hiện các tế bào ác tính.

+ Giai đoạn 1C: khối u được phân loại ở giai đoạn 1A và 1B, có thể xuất hiện một trong các trường hợp sau: xuất hiện trên bề mặt ngoài của một hoặc cả hai buồng trứng, vỏ bao buồng trứng đã vỡ và có sự xuất hiện các tế bào ác tính.

Ung thư buồng trứng và những điều bạn cần biết 01

Ung thư buồng trứng giai đoạn 1

Giai đoạn 2: Khối u chứa các tế bào ác tính (tế bào ung thư) đã phát triển và lan rộng sang các cơ quan lân cận buồng trứng như tử cung, ống dẫn trứng, các mô xương chậu khác.

+ Giai đoạn 2A: Ung thư đã phát triển và lan rộng đến tử cung hoặc ống dẫn trứng hoặc cả hai.

+ Giai đoạn 2B: Ung thư đã lan rộng sang các cơ quan vùng chậu khác.

+ Giai đoạn 2C: Các tế bào ung thư ở dạng dịch lỏng đã lan rộng đến các cơ quan trong ổ bụng.

Ung thư buồng trứng và những điều bạn cần biết 02

Ung thư buồng trứng giai đoạn 2

Giai đoạn 3: Tế bào ung thư phát triển và lan rộng ra ngoài sang các khu vực như xương chậu và vào trong khoang bụng, niêm mạc bụng, cuối cùng là phát triển sang các hệ thống hạch bạch huyết trong ổ bụng trên hoặc phía sau tử cung.

+ Giai đoạn 3A: Dưới kính hiển vi có thể nhìn thấy sự tăng trưởng các tế bào ung thư trong các mô được lấy từ niêm mạc bụng.

+ Giai đoạn 3B: Có thể nhìn thấy kích thước của khối u khoảng 2cm hay nhỏ hơn từ niêm mạc bụng. Giai đoạn này, các tế bào ung thư chưa lan đến hệ thống hạch bạch huyết

+ Giai đoạn 3C: Các tế bào ung thư đã phát triển về kích thước và vượt quá 2cm. Lúc này, tế bào ung thư đã lan sang các hạch bạch huyết trong ổ bụng.

Ung thư buồng trứng và những điều bạn cần biết 03

Ung thư buồng trứng giai đoạn 3

Giai đoạn 4: Tế bào ung thư đã di căn đến gan, phổi hay các cơ quan khác nằm ngoài ổ bụng.

Ung thư buồng trứng và những điều bạn cần biết 04

Ung thư buồng trứng giai đoạn 4

Một số triệu chứng nhận biết ung thư buồng trứng:

Ung thư buồng trứng được xem là “kẻ giết người thầm lặng” với những triệu chứng bệnh không rõ ràng và chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn. Sau đây là những triệu chứng của bệnh ung thư buồng trứng:

- Đau ở vùng xương chậu, xương hông, vùng lưng dưới phía sau xương chậu trong thời gian dài .

- Đầy hơi và tăng kích thước vòng bụng. Khi bệnh trở nên trầm trọng hơn thì triệu chứng đầy hơi sẽ kéo dài và nghiêm trọng hơn.

- Đi tiểu thường xuyên và có cảm giác muốn đi tiêu không kiểm soát cũng là dấu hiệu của khối u buồng trứng.

- Ung thư buồng trứng có thể gây ra những thay đổi đường ruột gây táo bón.

- Mệt mỏi, chán ăn và có cảm giác no nhanh hơn, bị giảm cân đáng kể mà không có lý do rõ ràng cũng được xem là dấu hiệu của ung thư buồng trứng.

- Đau khi quan hệ tình dục với những cơn đau xuất hiện ở bên phải hoặc bên trái khung xương chậu.

Các triệu chứng trên xuất hiện ở nhiều căn bệnh và hầu hết phụ nữ nào cũng có những triệu chứng này chứ không riêng những người bị mắc ung thư buồng trứng. Chỉ những trường hợp nghi ngờ và tầm soát ung thư thì mới khẳng định được kết quả chẩn đoán. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư buồng trứng:

- Tuổi tác: phần lớn các trường hợp phát hiện ung thư buồng trứng ở những phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh, 1/2 trong số bệnh nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng ở độ tuổi  trên 63 tuổi.

- Béo phì: những người béo phì hay thừa cân thường có lượng mỡ tích trữ nhiều hơn người bình thường. Những mô mỡ này  sản sinh nhiều hoocmon estrogen, tạo điều kiện thuận lợi cho các tế bào ác tính phát triển

- Những phụ nữ không sinh con hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ là những đối tượng có nguy cơ cao mắc ung thư buồng trứng. Do những người đã từng mang thai và sinh con, buồng trứng tiết ra hoocmon progesteron để duy trì chức năng bình thường của tử cung, điều tiết chu kỳ kinh nguyệt, đâu thai và mang thai. Và progesteron có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tế bào ung thư ác tính. Giống như trong thời kỳ mang thai, bạn ít có khả năng rụng trứng trong khi bạn đang cho con bú, do đó làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng.

- Những người phải điều trị hormon sau thời kỳ mãn kinh, do phải dùng hoocmon estrogen điều trị trong thời gian dài làm ảnh hưởng đến hoạt động của buồng trứng.

- Ngoài ra, những người có người thân bị mắc bệnh, chế độ ăn uống không lành mạnh, sử dụng thuốc lá và uống rượu… cũng có nguy cơ mắc bệnh cao.

Bệnh ung thư buồng trứng hay bất kì bệnh phụ khoa nào cũng cần được điều trị kịp thời để tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ và cả tính mạng. Vì vậy, bạn nên tới các cơ sở y tế chuyên sản phụ khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Theo cancerresearchuk.org